Trang chủ / Đánh Giá Xe / Nissan Navara 2.5 AT 2WD (EL): Giá bán, hình ảnh, vận hành và an toàn

Nissan Navara 2.5 AT 2WD (EL): Giá bán, hình ảnh, vận hành và an toàn

Giới thiệu

Nissan Navara không phải “tân binh” tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, các thông tin về doanh số của dòng bán tải này vẫn là có số bí ẩn. Nhưng căn cứ vào lượng xe nhập về và lượng xe xuất hiện trên các cung đường Việt thì có thể thấy Navara doanh số của phiên bản này không phải dạng vừa. Năm 2018, Navara giới thiệu 6 phiên bản, trong đó, bản Nissan Navara 2.5 AT 2WD được xem như là trụ cột của dòng bán tải này. Vậy hãy cùng Muabanxehoigiatot xem, Navara EL đang được trang bị những gì?

Navara 2.5 AT 2WD giá bao nhiêu?

  • Giá xe Nissan Navara 2.5 AT 2WD: 669 triệu

Giá lăn bánh Nissan Navara EL AT 4×2

Giá ra biển số Nissan Navara 2.5 AT 2WD (EL) (dự kiến)
Phiên bản  Navara 2.5 AT 2WD ĐVT
1. Giá bán (bao gồm VAT): 699,000,000 VNĐ
2. Khuyến mãi, giảm giá Liên hệ tư vấn VNĐ
3. Giá sau khuyến mãi 699,000,000 VNĐ
4. Chi phí trước bạ tạm tính (2%) 13,980,000 VNĐ
5. Lệ phí đăng ký 150,000 VNĐ
6. Lệ phí đăng kiểm 340,000 VNĐ
7. BH Trách nhiệm Dân sự 1 năm 1,076,300 VNĐ
8. PBT đường bộ 1 năm (cá nhân) 2,160,000 VNĐ
Tổng tiền phải trả  716,706,300 VNĐ
Ngân hàng hỗ trợ (80%) 559,200,000 VNĐ
Khách hàng thánh toán (20%…) 157,506,300 VNĐ
Lưu ý: Nissan Navara 2.5 AT 2WD tại Tp.HCM, với mức Thuế trước bạ là 2% tính theo mức thuế quy định của Tổng cục thuế. Và hình thức sở hữu cá nhân. Bảng ở trên thể hiện là mức vay 80% giá trị xe, Ngân hàng có thể tài trợ lên đến 90% và thời hạn tối đa là 8 năm. Bảng tính trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Ngoại thất Nissan Navara 2.5 AT 2WD

Nếu khách hàng nào tinh ý 1 tí thì có thể thấy 6 phiên bản Navara là 6 “định dạng” ngoại thất khác nhau, không phiên bản nào giống phiên bản nào.

Cụ thể, Nissan Navara 2.5 AT 2WD khác các phiên bản anh em khác ở chiều cao tổng thể và khoảng sáng gầm xe. Chiếc bán tải này có khoảng sáng gầm 225mm. Kích thước tổng thể dài, rộng, cao của xe lần lượt là 5255, 1850, 1795mm. Còn chiều dài cơ sở của xe vẫn được giữ nguyên cho 6 phiên bản với mức 3150mm.

Đầu xe Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

 

Ở phần đầu xe, phiên bản số tự động này có cụm đèn trước to bản, sắc sảo và được thiết kế vuốt ngược về sau. Cụm đèn này được trang bị bóng chiếu halogen. Hàng xóm của cụm đèn trước là lưới tản nhiệt sơn đen với viền crom sáng bóng theo kiểu hình thang. Thiết kế này giúp phần trên của đầu xe thêm phần cân đối.

Thân trước trái Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Thấp xuống phía dưới là 2 đèn sương mù được đặt trong hốc khoét sâu viền mạ crom. Thiết kế này phần nào “gánh” cho việc thiếu cản trước.

Thân xe Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Phần thân xe Navara EL khá bắt mắt với các đường dập nổi kéo dài từ vòm bánh trước đến hết cabin. Cùng với đó là gương chiếu hậu được tích hợp đèn báo rẽ, có chức năng chỉnh, gập điện càng làm tăng thêm tính tiện lợi cho người lái.

Gương chiếu hậu bên ngoài Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Không chỉ vậy, bệ dẫm chân lên xuống xe được “dán” chặt vào khung gầm càng tạo ra vẻ vững chãi, chắc chắn. Tuy nhiên, phiên bản này vẫn phải sử dụng mâm thép 16inch.

Thân sau trái Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Cụm đèn hậu kiểu LED vẫn là “niềm tự hào” của cả phần đuôi xe. Không chỉ đẹp, cụm đèn này còn được thiết kế bổ dọc, sát mí với với nắp thùng và hoàn toàn nằm bên phần hông. Đây là thiết kế giúp người dùng thoải mái mở nắp thùng khi phải chở hàng cồng kềnh.

Cụm đèn sau Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Navara 2.5 AT 2WD cũng có cản sau nhưng có lẻ chỉ để “làm màu” hơn là thực dụng. Bởi thiết kế này khá cao, khó cho người dùng tận dụng làm bệ dẫm chân khi lên/xuống thùng xe.

Đuôi xe Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Nội thất và tiện nghi Nissan Navara EL

Ghế lái Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Nissan Navara 2.5 AT 2WD có 5 vị trí ghế và cả 5 đều được bọc nỉ. Chất liệu này chưa thể toát lên vẻ sang trọng cũng như độ êm ái cho xe. Tuy nhiên,  xe có ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng, ghế sau có thể gập gọn.

Hàng ghế sau Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Tay lái của Navara EL cũng không khá hơn ghế xe là mấy. Phiên bản này sử dụng tay lái kiểu 3 chấu với 1 chức năng duy nhất là điều chỉnh hướng lái. Ngoài chức năng đó ra, tay lái này không có thêm chức năng tiện ích nào.

Tay lái Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Navara 2.5 AT 2WD vẫn sử dụng kiểu thiết kế 2 vòng tròn đồng hồ 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa. Tuy nhiên, so với bản E số sàn thì màn hình này được nâng cấp lên màn hình màu tiêu chuẩn. Màn hình này giúp người lái dễ dàng theo dõi các thông tin cảnh báo hơn.

Đồng hồ hiển thị Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Cụm bảng taplo trung tâm, Navara EL được trang bị hệ thống âm thanh với cổng kết nối USB, AUX và 6 loa. Cùng với đó là hệ thống điều hòa chỉnh tay cùng cửa gió ở hàng ghế sau.

Giải trí Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Ngoài ra, Navara 2.5 AT 2WD còn có thêm gương chiếu hậu chống chói chỉnh tay, cửa sổ chỉnh điện, chống kẹt, đèn trần ghế sau, thiết bị báo chống trộm, tấm chắn nắng phía trước và ghế bên tích hợp gương soi.

Khoang lái Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Vận hành và an toàn Nissan Navara 2.5 AT 2WD

Nissan Navara 2.5 AT 2WD được trang bị động cơ diesel 2.5L, YD25, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên. Động cơ đạt công suất tối đa 161 mã lực tại 3600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 403Nm tại 2000 vòng/phút. Động cơ Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

Kết hợp với động cơ này là hộp số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay và hệ truyền động 1 cầu.

Cần số Nissan Navara 2.5 AT 2WD hay Nissan Navara EL

An toàn Nissan Navara 2.5 AT 2WD

Navara EL được trang bị 2 phanh. Phanh trước kiểu đĩa tản nhiệt, phanh sau tang trống. Hệ thống hỗ trợ phanh của phiên bản này khá nghèo khi chỉ có 3 hệ thống: chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA. Không chỉ vậy, ở khả năng đảm bảo an toàn bị động của xe cũng chỉ có 2 túi khí tiêu chuẩn mà thôi.

Và nếu người dùng đang sở hữu 1 chiếc Navara EL 2018 thì chắc chắn phải đóng thuế bảo vệ môi trường hơi bị cao. Vì phiên bản này chỉ đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 2. Trong khi yêu cầu tiêu chuẩn khí thải tối thiểu tại Việt Nam là Euro 4.

Navara 2.5 AT 2WD có 2 hệ thống treo, treo trước độc lập, tay đòn kép, thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực, treo sau đa điểm.

Lời bình về Nissan Navara 2.5 AT 2WD

Như vậy, có thể thấy Nissan Navara 2.5 AT 2WD đã có 1 số nâng cấp hơn so với bản tiêu chuẩn E. Thế nhưng, sự nâng cấp này vẫn còn ở mức nửa vời và không triệt để. Thế nên, thật khó để chiếc bán tải này cạnh tranh với các bản cao cấp của Ranger, BT-50, Triton, Hilux. Nhưng nếu xét ở khía cạnh chi phí song song với hiệu quả sử dụng thì Navara EL không thua kém bất cứ phiên bản bán tải nào.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.