Trang chủ / Đánh Giá Xe / Mitsubishi Triton: giá bán, phiên bản, màu xe, ngoại – nội thất Triton

Mitsubishi Triton: giá bán, phiên bản, màu xe, ngoại – nội thất Triton

Mitsubishi Triton có mặt ở Việt Nam đã khá lâu. Tuy nhiên, dường như chiếc bán tải này phải “đứng sau” những Ford Ranger, Toyota Hilux, Chevrolet Colorado. Điều đó càng khiến cho quyết tâm “đổi đời” của Triton tăng cao. Mới đây nhất, chiếc bán tải này đã được nâng cấp phiên bản 2018. Phiên bản này hứa hẹn tạo ra nhiều tính cạnh tranh hơn.

Thân trước xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Thân trước xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Mitsubishi Triton 2018 có 5 phiên bản với các mức giá tương đối mềm. Đây chính là ưu điểm giúp chiếc bán tải này đến gần hơn với khách hàng. Triton có 6 màu ngoại thất: Trắng, xám, đen, đỏ, xanh, bạc. Trong đó, màu xanh đang tạo ra được cơn sốt trên thị trường.

Mitsubishi Triton có bao nhiêu phiên bản?

  • Triton 4×2 MT: 5 chỗ ngồi, nghế nỉ, CD kết nối USB 2 loa, động cơ 2.5L Diesel DI-D turbo charged, số sàn 5 cấp, Mâm 16 inch.
  • Triton 4×2 AT: 5 chỗ ngồi, nghế nỉ, CD kết nối USB 4 loa, động cơ 2.5L Diesel DI-D, VGT turbo, số tự động 5 cấp, Mâm 16 inch.
  • Triton 4×4 MT: 5 chỗ ngồi, nghế nỉ cao cấp, CD kết nối USB 4 loa, động cơ 2.5L Diesel DI-D, VGT turbo, số sàn 5 cấp, Mâm 17 inch.
  • Triton 4×2 AT Mivec: 5 chỗ ngồi, nghế da, CD kết nối USB 6 loa, động cơ 2.4L Diesel MIVEC, số tự động 5 cấp, Mâm 17 inch.
  • Triton 4×4 AT Mivec: 5 chỗ ngồi, nghế da, CD kết nối USB 6 loa, động cơ 2.4L Diesel MIVEC, số tự động 5 cấp, Mâm 17 inch với hai màu trắng và xám.

Mitsubishi Triton giá bao nhiêu?

– Giá xe Mitsubishi Triton 4×2 MT:  576 triệu 

– Giá xe Mitsubishi Triton 4×2 AT: 606 triệu

– Giá xe Mitsubishi Triton 4×4 MT: 666 triệu

– Giá xe Mitsubishi Triton 4×2 AT Mivec: 706 triệu

– Giá xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec: 790 triệu

Màu xe Mitsubishi Triton

  • Mitsubishi Triton màu Trắng

Mitsubishi Triton màu trắng

  • Mitsubishi Triton màu Bạc

Mitsubishi Triton màu bạc

  • Mitsubishi Triton màu Xám

Mitsubishi Triton màu xám

  • Mitsubishi Triton màu Xanh

Mitsubishi Triton màu xanh

  • Mitsubishi Triton màu Đỏ

Mitsubishi Triton màu đỏ

  • Mitsubishi Triton màu Đen

Mitsubishi Triton màu đen

Ngoại thất Mitsubishi Triton

Dù được đánh giá không cao về ngoại hình. Nhưng đó cũng chỉ là đánh giá chủ quan của khách hàng. Còn trên thực tế, phiên bản này vẫn có những “số đo” lý tưởng. Triton 2018 có các chiều dài, rộng, cao 5280, 1815, 1780mm. Cùng với đó là khoảng sáng gầm xe đạt 200mm. Khoảng sáng này đã thể hiện được bản chất của con xe chạy đa địa hình.

Phần đầu xe, Triton bị coi là khá “ngố” khi chưa có sự kết dính các chi tiết với nhau.

Đầu xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Đầu xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Chính giữa đầu xe là lưới tản nhiệt Mitsubishi Triton kiểu khung cửa sổ với các thanh nan to, nhỏ xen kẽ nhau. Thiết kế này chưa thể toát lên được vẻ mạnh mẽ, hầm hố như nhiều khách hàng mong đợi.

Cụm đèn trước xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Cụm đèn trước xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Liền mạch với lưới tản nhiệt là cụm đèn trước có xu hướng vuốt ngược về sau. Cụm đèn này cũng dừng lại ở bóng chiếu halogen truyền thống. Cố gắng lắm bản cao cấp Mivec 2 cầu mới được nâng lên thành HID projector.

Cụm đèn trước và đèn sương mù xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Cụm đèn trước và đèn sương mù xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Chưa hết, đầu xe Triton còn có 2 đèn sương mù kiểu “mắt lồi”. Thiết kế này khiến nhiều khách hàng liên tưởng đến đôi mắt của 1 chàng mọt sách phải đeo kiếng cận. Do đó, 2 đèn này cũng không đóng góp được nhiều vào tổng thể đầu xe.

Thân xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Thân xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Vớt vát thể diện cho phần đầu chỉ có thể là cản trước. Tuy thiết kế này nằm khá thấp nhưng đủ vẻ to bản để tăng chất hầm hố, bợm trợn cần thiết của phiên bản bán tải.

Thân sau Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Thân sau Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Ở phần thân xe Triton, khách hàng cảm thấy “mát mắt” hơn với các đường dập nổi trẻ trung, năng động. Kết hợp với đó là gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ có chức năng chỉnh điện tiện lợi. Tuy nhiên, đèn báo rẽ cũng chỉ được trang bị trên 2 phiên bản Mivec cao cấp. 3 phiên bản còn lại cũng chỉ đơn giản là… gương chiếu hậu mà thôi.

Đuôi xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Đuôi xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Thấp xuống dưới là 1 bệ dẫm chân lên/xuống xe. Bệ này được dán chặt vào phần khung gầm nên rất chắc chắn, an toàn. Bên cạnh đó, phần thân xe Triton còn có bộ mâm 16inch, 17inch. Bộ mâm này với thiết kế chấu góc cạnh, phần nào tăng vẻ khỏe khoắn, trẻ trung cho thân xe.

Cụm đèn sau Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Cụm đèn sau Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Ở phía đuôi xe, Triton tạo được thiện cảm lớn với khách hàng. Đó là vì cụm đèn hậu chỉ nằm 1 bên hông, sát mí với nắp thùng xe. Thiết kế này giúp cho việc chở hàng cồng kềnh trở nên tiện lợi và an toàn hơn. Cùng với đó, cản sau thể thao đã được “bẻ cong” phần giữa để làm bệ đỡ cho người dùng lên/xuống xe.

Ngoài ra, phiên bản này còn có đèn báo phanh trên cao và ăng ten trên nóc xe.

Nội thất và tiện nghi Mitsubishi Triton

Do có đến 5 phiên bản nên khoang nội thất Triton cũng được chia ra nhiều cấp độ khác nhau.

Ghế lái Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Ghế lái Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Triton có 5 vị trí ghế. 5 vị trí này trên 2 bản cao cấp Mivec được làm bằng da, còn ở các bản còn lại là chất liệu nỉ. Sự khác biệt của 2 chất liệu này phần nào tạo nên sự khác biệt về tính sang trọng, đẳng cấp. Ghế lái của 2 bản Mivec có khả năng chỉnh điện 8 hướng, 3 bản còn lại chỉ có chỉnh tay. Hàng ghế sau được trang bị tựa tay kết hợp làm khay để ly tiện lợi.

Ghế sau xe Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Ghế sau xe Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Triton 2018 sử dụng tay lái 4 chấu. Thiết kế này giúp tăng vị trí bám tay cho người lái. Tuy nhiên, tay lái này vẫn rất “trần trụi” khi thiếu các nút điều chỉnh âm thanh ngoại trừ 2 bản Mivec.  Không chỉ vậy, tay lái của 2 phiên bản này còn được tích hợp thêm lẫy chuyển số, giúp người lái dễ dàng tận hưởng cảm giác lái thể thao. 3 phiên bản tiêu chuẩn thì vẫn… không có gì. Tay lái của tất cả các phiên bản Triton có 1 điểm chung là có thể điều chỉnh 2 hướng và được trợ lực thủy lực.

Tay lái Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Tay lái Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Cụm đồng hồ hỗ trợ lái của Triton được thiết kế với 2 vòng đồng hồ 2 bên và 1 màn hình chính giữa. Cụm thiết bị này hiển thị đầy đủ các thông tin về vận tốc, vòng quay động cơ, mức nhiên liệu, quãng đường đã đi,… Qua đó, người lái dễ dàng nắm bắt các thông tin để chủ động hơn khi lái xe.

Đồng hồ hiển thị Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Đồng hồ hiển thị Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Cụm bảng taplo trung tâm là nơi được nhiều khách hàng chú ý. Cũng giống như các trang bị khác, 2 bản cao cấp Mivec vẫn được ưu tiên hơn. 2 phiên bản này có hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập. Còn các phiên bản khác chỉ là hệ thống điều hòa chỉnh tay. Hệ thống âm thanh thì có vẻ đồng đều hơn khi cả 5 phiên bản đều dùng đầu CD, cổng kết nối USB và 6 loa. Riêng bản 4×2 MT chỉ có 2 loa.

Giải trí Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Giải trí Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Ngoài ra, Triton còn có 1 số tiện ích: kính cửa điều chỉnh 1 chạm, khóa cửa từ xa, chìa khóa thông mình, khởi động bằng nút bấm, khóa cửa trung tâm, khóa an toàn trẻ em, chìa khóa mã hóa chống trộm.

Taplo Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Taplo Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Vận hành Mitsubishi Triton

Mitsubishi Triton 2018 có 3 loại động cơ với các mức công suất khác nhau.

Triton 4×2 MT trang bị ộng cơ dầu 2.5 DI-D turbo có công suất 136 mã lực tai 4000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 324Nm tại 2000 vòng/phút.

Triton 4×2 AT và Triton 4×4 MT sử dụng động cơ dầu 2.5 DI-D, VGT turbo có công suất cực đại 178 mã lực tại 4000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 400Nm tại 2000 vòng/phút.

Động cơ Mitsubishi Triton 4x4 MT
Động cơ Mitsubishi Triton 4×4 MT

Triton 4×2 AT Mivec và Triton 4×4 AT Mivec sử dụng động cơ dầu 2.4 Mivec có công suất 181 mã lực tại 3500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 430Nm tại 3500 vòng/phút.

Động cơ Mitsubishi Triton 4x4 AT Mivec
Động cơ Mitsubishi Triton 4×4 AT Mivec

Triton 2018 cũng có 2 loại hộp số, số sàn và số tự động. Tất cả đều có 5 cấp.

An toàn Mitsubishi Triton

Hệ thống an toàn của Triton cũng có 1 điểm chung là phanh trước dạng đĩa thông gió, phanh sau tang trống. Hệ thống và công nghệ hỗ trợ đầy đủ nhất cũng chỉ có trên 2 bản Mitsubishi Triton Mivec. Cụ thể là: chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Còn các bản tiêu chuẩn cũng chỉ có ABS và EBD mà thôi.

Ngoài ra, Triton còn có dây đai an toàn cho tất cả các ghế và 2 túi khí ở hàng ghế trước, sẽ giúp tăng thêm cảm giác an toàn cho người lái và hành khách.

Triton có hệ thống treo trước kiểu độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng, treo sau nhíp lá. Hệ thống treo này giúp xe tự tin di chuyển qua các ổ gà, các địa hình đường phức tạp mà vẫn có được sự êm ái, ổn định.

Lời bình Mitsubishi Triton

Như vậy, theo Muabanxehoigiatot thì Mitsubishi Triton 2018 đã cố gắng khá nhiều để thay đổi thiết kế, tăng thêm trang bị, tiện nghi. Nhưng dường như chừng đó là chưa đủ để có thể soán ngôi Ford Ranger hay tạo ra bước nhảy về doanh số. Phần lớn khách hàng đến với Triton là nhờ mức giá rẻ. Do đó, nếu “siêng” tổ chức khuyến mãi thì khả năng Triton sẽ lọt vào top 3 chiếc bán tải có doanh số cao ở nước ta.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.