Trang chủ / Đánh Giá Xe / Giới thiệu Nissan Navara: 6 phiên bản cùng sử dụng động cơ Diesel 2.488 cc

Giới thiệu Nissan Navara: 6 phiên bản cùng sử dụng động cơ Diesel 2.488 cc

Nissan Navara là chiếc bán tải “bí ẩn” nhất tại thị trường Việt Nam hiện nay. Bởi vì, Nissan không cung cấp các thông tin về doanh số. Điều đó, phần nào giảm sự chú ý, cạnh tranh của các đối thủ như Toyota Hilux, Ford Ranger, Colorado,… Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia thì Navara đang là 1 trong những chiếc bán tải khá được ưa chuộng và sử dụng nhiều hiện nay.

Giới thiệu về Navara 2018, Muabanxehoigiatot cố gắng đưa ra những điểm chung nhất và riêng của từng phiên bản. Trong đó phần chung gồm: giá xe Nissan Navara theo từng phiên bản, màu xe Nissan Navara,…  Trong bài viết này chúng tôi sử dụng hình ảnh chính của bản Navara VL để giới thiệu.

Nissan Navara có bao nhiêu phiên bản?

Trên thực tế, Nissan Navara 2018 có 6 phiên bản và cũng có 6 màu ngoại thất: vàng, nâu, trắng, xanh, bạc, xám. Tuy nhiên, 2 phiên bản Premium chỉ là sự nâng cấp về option chứ không thay đổi về “bản chất” của xe.

  • Navara E: Số chỗ ngồi 5, ghế nỉ; Màn hình đen trắng; 2 DIN; 6 loa; MP3, AUX, USB; sử dụng động cơ Diesel tên YD25 (Mid) – DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS, Số sàn 6 cấp; Mâm đúc 16 inch; dẫn động một cầu sau.
  • Navara EL: Số chỗ ngồi 5, ghế nỉ; Màn hình đen trắng; 2 DIN; 6 loa; MP3, AUX, USB; sử dụng động cơ Diesel tên YD25 (Mid) – DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS, Số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay; Mâm đúc 16 inch; dẫn động một cầu sau.
  • Navara Premium EL: Số chỗ ngồi 5, ghế nỉ; Màn hình đen trắng; 2 DIN; 6 loa; MP3, AUX, USB; sử dụng động cơ Diesel tên YD25 – (Mid) DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS, Số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay; Mâm đúc 16 inch; dẫn động một cầu sau.
  • Navara SL: Số chỗ ngồi 5, ghế nỉ; Màn hình đen trắng; 2 DIN; 6 loa; MP3, AUX, USB; sử dụng động cơ Diesel tên YD25 (High) – DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS, Số sàn 6 cấp; Mâm đúc 16 inch; dẫn động hai cầu.
  • Navara VL: Số chỗ ngồi 5, ghế da; Màn hình màu 5 inch; 6 loa; MP3, AUX, USB, Bluetooth, sử dụng động cơ Diesel tên YD25 (High) – DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS, Số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay; Mâm đúc 18 inch; dẫn động hai cầu.
  • Navara Premium VL: Số chỗ ngồi 5, ghế da; Màn hình màu 5 inch; 6 loa; MP3, AUX, USB, Bluetooth, sử dụng động cơ Diesel tên YD25 (High) – DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS, Số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay; Mâm đúc 18 inch; dẫn động hai cầu.

Nissan Navara giá bao nhiêu?

  • Giá xe Nissan Navara E MT 4×2: 625 triệu
  • Giá xe Nissan Navara EL AT 4×2: 669 triệu
  • Giá xe Nissan Navara Premium EL AT 4×2: 669 triệu
  • Giá xe Nissan Navara SL MT 4×4: 725 triệu
  • Giá xe Nissan Navara VL AT 4×4: 815 triệu
  • Giá xe Nissan Navara Premium VL AT 4×4: 815 triệu

Màu xe Nissan Navara

  • Nissan Navara màu Trắng ngọc trai

Nissan Navara màu Trắng ngọc trai

  • Nissan Navara màu Bạc

Nissan Navara màu Bạc

  • Nissan Navara màu Nâu đậm

Nissan Navara màu Nâu đậm

  • Nissan Navara màu Vàng sa mạc

Nissan Navara màu Vàng sa mạc

  • Nissan Navara màu Xám

Nissan Navara màu Xám

  • Nissan Navara màu Xanh đậm

Nissan Navara màu Xanh đậm

Ngoại thất Nissan Navara

Sáu phiên bản Nissan Navara 2018 nhưng lại có đến 4 kiểu kích thước chiều cao tổng thể. Cụ thể là các mức 1780, 1795, 1810, 1840mm. Các kích thước dài, rộng đều được dùng chung cho 6 phiên bản là 5255, 1850mm. Cùng với đó, mức khoảng sáng gầm cũng có 3 mức 215, 225, 230mm. Navara có chiều dài cơ sở 3150mm.

Đầu xe Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Sự “rắc rối” của kích thước không phải là duy nhất. Phần đầu xe của xe cũng không kém phức tạp. Navara sử dụng lưới tản nhiệt kiểu hình thang, được viền mạ crom sáng bóng. Sát vách với lưới tản nhiệt này là cụm đèn trước. Với các phiên bản tiêu chuẩn, cụm đèn này được trang bị bóng halogen. Còn ở các bản cao cấp là hệ thống đèn LED kết hợp với dải LED chạy ban ngày sang trọng.

Cụm đèn trước Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Navara 2018 được trang bị 2 đèn sương mù đặt trong hốc khoét rộng. Ngoài ra, phần đầu xe của 2 phiên bản cao cấp còn có cản trước to bản, tăng vẻ hầm hố cho đầu xe.

Thân trước trái Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Ở phần thân, Navara được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ có chức năng chỉnh, gập điện. Tuy nhiên, trang bị này chỉ có ở các bản VIP mà thôi, còn các bản thường thì không có đèn báo rẽ. Cùng với đó, các phiên bản Navara được trang bị mâm xe với 3 kích cỡ 16, 17, 18inch.

Thân xe Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Ngoài ra, 6 phiên bản đều có bệ dẫm chân lê/xuống xe tiện lợi. Riêng 2 bản Navara VL PremiumNavara EL Premium có thêm bộ “body kit và tem” Navara, tăng thêm chất thể thao, trẻ trung cho xe.

Thân sau phải Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Cụm đèn sau của các phiên bản Nissan Navara đều được trang bị bóng LED. Cụm đèn này được thiết kế theo kiểu trục đứng và nằm gọn bên phần hông xe. Bên cạnh đó, phần đuôi xe có thêm cản sau nhằm tăng thêm vẻ cứng cáp, chắc chắn.

Thùng xe Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Ngoài ra, phiên bản cao cấp và bản “chế” cao cấp còn có thêm giá nóc tiện lợi.

Nội thất và tiện nghi Nissan Navara

Nissan Navara có 2 “biến thể” nội thất, 1 mang tính thực dụng, 1 mang tính hiện đại tiện nghi.

Ghế khách trước Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Với các bản tiêu chuẩn, toàn bộ ghế xe đều được bọc nỉ, trong khi đó bản VL và Premium VL có ghế bọc da. Không chỉ vậy, ghế lái của 2 phiên bản này còn được thiết kế dặc biệt với chức năng hỗ trợ xương sống theo nghiên cứu của cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ.

Hàng ghế sau Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Ghế lái của các phiên bản Navara có thể chỉnh tay 6 hướng hoặc điện 8 hướng. Ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng, hàng ghế sau gập gọn.

Cửa gió hàng ghế sau Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Tay lái của các phiên bản Nissan Navara cũng có sự khác biệt. 4 phiên bản tiêu chuẩn, tay lái rất “trần trụi” với chỉ 1 chức năng điều chỉnh hướng lái. Ngược lại, tay lái trên 2 phiên bản cao cấp được tích hợp nhiều tiện ích như nút bấm điều chỉnh âm thanh, nút nghe điện thoại.

Tay lái Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Tất cả các phiên bản Navara đều dùng chung thiết kế với 2 vòng tròn đồng hồ 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa. Trang bị màn hình đa thông tin có thể làm kiểu đen trắng, màu tiêu chuẩn hoặc 3D.

Đồng hồ hiển thị Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Bảng taplo trung tâm, Navara được trang bị hệ thống điều hòa chỉnh tay ở bản tiêu chuẩn và tự động ở bản cao cấp. Cùng với đó là hệ thống âm thanh gồm đầu DVD màn hình màu 5 inch, cổng kết nối USB, AUX và 6 loa. Riêng 2 bản cao cấp VL và Premium VL được trang bị màn hình cảm ứng. Màn hình này giúp người dùng thỏa mãn các nhu cầu giải trí. Không chỉ vậy, màn hình này còn hiển thị các hình ảnh, thông tin từ camera hành trình và camera lùi.

Taplo Nissan Navara 2.5 AT 4WD hay Nissan Navara VL

Ngoài ra, Nissan Navara còn có thêm gương chiếu hậu chống chói tự động tích hợp la bàn, cửa sổ chỉnh điện, chống kẹt, thiết bị báo chống trộm, chế độ mở cửa với nút bấm, khởi động bằng nút bấm.

Vận hành Nissan Navara

Động cơ Nissan Navara 2.5 MT 4WD hay Nissan Navara SL

Tất cả 6 phiên bản Nissan Navara đều được trang bị động cơ diesel 2.5L, YD25, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên. Tuy nhiên, động cơ này lại sản sinh ra 2 mức công suất khác nhau: 188 mã lực tại 3600 vòng/phút và 161 mã lực cũng tại 3600 vòng/phút. Mô men xoắn cực đại cũng có 2 mức, 450Nm tại 2000 vòng/phút và mức 403Nm cũng tại 200 vòng/phút. Kết hợp với động cơ này là hộp số tự động 7 cấp hoặc hộp số sàn 6 cấp.

An toàn Nissan Navara

Nissan Navara 2018 được trang bị 2 phanh. Phanh trước kiểu đĩa tản nhiệt, phanh sau tang trống. Bên cạnh đó là các công nghệ hỗ trợ cơ bản: chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.

Riêng 2 phiên bản cao cấp còn có các công nghệ: kiểm soát cân bằng động, hạn chế trơn trượt cho vi sai, camera lùi, camera kiểm soát hành trình. Bên cạnh đó là các hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát đổ đèo, hệ thống phanh chủ động hạn chế trượt bánh. Ngoài ra, chiếc bán tải này còn được trang bị 2 túi khí.

Cả phiên bản tiêu chuẩn và cao cấp của Navara đều có 1 điểm yếu cố hữu. Đó chính là hệ thống tiêu chuẩn khí thải chỉ đạt mức Euro 2. Trong khi tiêu chuẩn yêu cầu tại Việt Nam phải là Euro 4. Navara có 2 hệ thống treo, treo trước độc lập, tay đòn kép, thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực, lò xo lá.

Lời bình Nissan Navara

Như vậy, có thể thấy Nissan Navara 2018 khá đa dạng về phiên bản để khách hàng lựa chọn. Tùy theo nhu cầu và khả năng của mình mà khách hàng có thể chọn phiên bản tiêu chuẩn thực dụng hoặc bản cao cấp, hiện đại. Tuy doanh số của Navara vẫn là con số bí ẩn tại thị trường. Nhưng theo các chuyên gia thì Navara mới chính là đối trọng lớn nhất của ông trùm Ranger tại phân khúc bán tải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.